- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị T; địa chỉ: Khối phố N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lạng Sơn và anh Lộc Hùng M; địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH LẠNG SƠN Số: 42/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Sơn, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2017/TLST-HNGĐ ngày 05/7/2017 về việc xin ly hôn giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khối phố N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lạng Sơn
+ Bị đơn: Anh Lộc Hùng M, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
+ Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
Địa chỉ: Khối phố L, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 8; 9; 51; 55; 57; 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/7/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị T; địa chỉ: Khối phố N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lạng Sơn và anh Lộc Hùng M; địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
II. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Chị Dƣơng Thị T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lộc Dƣơng Tuệ M, sinh ngày 24/5/2012, cho đến tuổi trƣởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lộc Hùng M không phải cấp dƣỡng nuôi con. Anh Lộc Hùng M có quyền thăm non con chung, không ai đƣợc cản trở quyền này.
2. Về chia tài sản: Không có; không yêu cầu, đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về khoản vay, nợ: Các bên đƣơng sự đã thỏa thuận trả hết cho nhau xong trƣớc khi hòa giải và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dƣơng Thị T và anh Lộc Hùng M mỗi ngƣời chịu 75.000 VNĐ (Bẩy mƣơi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nƣớc; chị Dƣơng Thị T tự nguyện nộp thay phần án phí cho anh Lộc Hùng M. Tổng cộng chị Dƣơng Thị T phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm, năm mƣơi nghìn đồng).
Xác nhận chị Dƣơng Thị T đã nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu AA/2011/03001 ngày 04/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lạng Sơn. Nay đƣợc trả lại 150.000 VNĐ (Một trăm, năm mƣơi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lạng Sơn; - VKSND huyện Bắc Sơn; - Chi cục THA Dân sự H. Bắc Sơn; - UBND thị trấn Bắc Sơn ( Ghi sổ hộ tịch ); - Các đƣơng sự: - Lƣu HS, Tòa. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Đức |