vanban.org

Quyết định 42/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trịnh Mạnh N, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2017/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Q toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Q toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trịnh Mạnh N, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Bà Vi Thị Q, sinh năm 1977

Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Vi Thị Q và ông Nguyễn Hữu H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trịnh Mạnh N số tiền 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng.

Thời hạn trả nợ:

- Lần 01: Vào ngày 31/01/2018, trả số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.

- Lần 02: Vào ngày 19/03/2018, trả số tiền 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.

Trong trường hợp bà Q, ông H vi phạm nghĩa vụ trả nợ một trong các lần trả nợ theo thỏa thuận, thì ông N có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan thi hành án để yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại trong một lần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 (Ba triệu) đồng, bà Vi Thị Q và ông Nguyễn Hữu H có nghĩa vụ liên đới phải nộp.

Trả lại ông Trịnh Mạnh N số tiền tạm ứng án phí 5.400.000 (Năm triệu bốn trăm nghìn) đồng mà ông Trịnh Mạnh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018108 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Q định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ