- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Hồ Văn B với Bưu diện huyện N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 42/2017/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 03 tháng 7 năm 2017, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: 1. Ông Hồ Văn B, sinh năm: 1952;
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh: 1953;
3. Anh Hồ Văn Bình N, sinh năm: 1976;
Nơi cư trú: khu phố A, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Anh Nguyễn Văn P, sinh năm: 1976;
Nơi cư trú: khu phố A, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn:
1. Bưu điện huyện N Địa chỉ: Quốc lộ A, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật:
Chị Bùi Thị Y - Giám đốc Bưu điện
2. Ủy ban nhân dân tỉnh T
Địa chỉ: Đường M, phường A, thành phố T, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật:
Ông Cao Văn T - Chủ tịch UBND tỉnh
3. Ủy ban nhân dân huyện M
Địa chỉ: Đường L, khu phố A, thị trấn T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật:
Ông Võ Văn U - Chủ tịch UBND huyện
3. Ông Hồ Văn T, sinh năm: 1958;
Nơi cư trú: khu phố A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
4. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978;
Nơi cư trú: ấp Q, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
5. Anh Trần Trung K, sinh năm: 1979;
Nơi cư trú: ấp H, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.
6. Anh Lê Quang H, sinh: 1979;
Nơi cư trú: khu phố A, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bưu điện huyện N đồng ý xóa số nợ còn lại là 177.777.000 (Một trăm bảy mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng cho anh Hồ Văn Bình N.
- Ông Hồ Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Văn B và bà Nguyễn Thị H số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.
- Anh Nguyễn Văn T, anh Trần Trung K và anh Lê Quang H được trọn quyền sử dụng phần đất diện tích 88,88m2 thuộc thửa số 153 tờ bản đồ số 18 tọa lạc tại khu phố A, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bến Tre và được trọn quyền sở hữu căn nhà xây dựng trên phần đất nêu trên. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Ông Hồ Văn T có nghĩa vụ chịu với số tiền 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Ông Hồ Văn B, bà Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn Bình N liên đới nghĩa vụ chịu với số tiền 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0007638 ngày 20/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Hồ Văn B, bà Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn Bình N số tiền 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Hồ Văn B, bà Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn Bình N số tiền 21.900.000 (Hai mươi mốt triệu chín trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0007635, 0007636, 0007637 và 0007639 ngày 20/3/2017. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán (Đã ký) Dƣơng Tiến Dũng |