vanban.org

Quyết định 42/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1963; Địa chỉ: 44/2 ấp T, xã M, huyện M , tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Bị đơn: Ông Trương Văn C, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ 2 ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ- Trương Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2017/QĐST - DSXuyên Mộc, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1963; Địa chỉ: 44/2 ấp T, xã M, huyện M , tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Bị đơn: Ông Trương Văn C, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ 2 ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Trương Văn C đồng ý giao trả cho bà Nguyễn Thị Đ phần đất có diện tích 276.8m2 (Lô 1) thuộc một phần thửa số 125 tờ bản đồ số 19 xã M, huyện M. Vị trí, kích thước, mốc giới được xác định bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,7, 8, 1 theo sơ đồ vị trí ngày 19/7/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Xuyên Mộc.

- Bà Nguyễn Thị Đ được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 276.8m2 (Lô 1) thuộc một phần thửa số 125 tờ bản đồ số 19 xã M, huyện M. Vị trí, kích thước, mốc giới được xác định bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,7, 8, 1 theo sơ đồ vị trí của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Xuyên Mộc lập ngày 19/7/2017 (Đính kèm quyết định).

- Phần diện tích ông Trương Văn C còn lại được quyền quản lý, sử dụng là 1586,3m2 (Lô 2) thuộc một phần thửa số 125 tờ bản đồ số 19 xã M, huyện M. Vị trí, kích thước, mốc giới được xác định bởi các mốc 1,9,10, 11,12, 13, 14, 2, 1 theo sơ đồ vị trí ngày 19/7/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện M.

- Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trương Văn C có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền chi phí đo đạc, thẩm định đất tranh chấp là 3.220.785đồng (Ba triệu hai trăm hai mươi ngàn bảy trăm tám mươi lăm đồng). Bà Đ tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 380.600đồng (Ba trăm tám mươi ngàn sáu trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: TU/2016/0004491 ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, bà Đ còn phải nộp thêm số tiền là 80.600đồng (Tám mươi ngàn sáu trăm đồng).

+ Ông Trương Văn C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ