vanban.org

Quyết định 419/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đức T và chị Phạm Hải D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị có 01 (một) con chung là cháu Trịnh Đức M – sinh ngày 25/12/2017. Anh, chị thoả thuận: Chị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 419/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 349/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Anh Trịnh Đức T – sinh năm 1991

HKTT: Số nhà A, thành phố Hải Phòng

Trụ sở: Số nhà Q, phường Thượng Lý, thành phố Hải Phòng

Chị Phạm Hải D – sinh năm 1991

HKTT: Tổ V, phường Phú Thượng, thành phố Hà Nội

Trú tại: Số A, phường Phú Thượng, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đức T và chị Phạm Hải D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 25/01/2016 tại Ủy ban nhân dân phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (nay là UBND phường An Biên, thành phố Hải Phòng). Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Nay, anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.

Về con chung: Anh, chị có 01 (một) con chung là cháu Trịnh Đức M – sinh ngày 25/12/2017. Anh, chị thoả thuận: Chị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi chị D yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Thoả thuận của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.

Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Anh, chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét

Về các vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Hải D tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đức T và chị Phạm Hải D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị có 01 (một) con chung là cháu Trịnh Đức M – sinh ngày 25/12/2017. Anh, chị thoả thuận: Chị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi chị D yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Anh, chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét

- Về các vấn đề khác: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Hải D tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006862 ngày 10 tháng 9 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Hà Nội, Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ