- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
___________________________________________
Số: 419/2022/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 03 tháng 11 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQHMB ngày 30-12-2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 452/2022/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số 00 TQD, Phường MB, Quận B, Thành phố H.
Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Bích T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 00 TQD, Phường MB, Quận B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 85; Quyển số 01 do Ủy ban
nhân dân Phường MB, Quân 3, Thành phố H, cấp ngày 21 tháng 8 năm 2006 thì
ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Bích T có quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự
nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Bích T thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Bích T có 02 người
con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2006 và Nguyễn Thị
Hồng T2, sinh ngày 02 tháng 11 năm 2009.
Giao 02 người con chung Nguyễn Minh T và Nguyễn Thị Hồng T2 cho bà
Phạm Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng cho mỗi con 1.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi 02 con chung Nguyễn Minh T và Nguyễn Thị Hồng T2 thành niên.
Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Bích T có quyền, nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Ông Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.
Kể từ ngày bà Phạm Thị Bích T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông
Nguyễn Văn L không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Nguyễn Văn L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm
ngàn đồng), ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Bích T chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Bích T đã nộp theo biên lai số AA/2021/0007582 ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị Bích T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HH; - VKSND Quận B; - Chi cục THA Dân sự Quận B; - UBND Phường MB, Quận B; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |