- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tùng - Hà"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 419/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1821/2020/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 7 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1963.
Địa chỉ: 94/6, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
+ Bà Trịnh Thúy H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: 94/6, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Xét thấy: Ngày 24 tháng 8 năm 2020, người yêu cầu xin rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 218, 219 và Khoản 2 Điều 273, Điều 361, điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1821/2020/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 7 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc ly hôn theo quy định pháp luật.
Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm do ông Phạm Văn T và bà Trịnh Thúy H đã nộp theo biên lai thu số 0009965 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (3). | THẨM PHÁN Trương Thị Diệp |