vanban.org

Quyết định 4189/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1999 Địa chỉ: 288A ấp A, xã H, huyện LV, tỉnh Đ Và ông Cao Vũ T, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Ấp TH, xã ĐH, huyện TH, tỉnh QB 2.

VKSNDTP. Thủ Đức; CCTHADS TP. Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S - Cao Vũ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1999 Địa chỉ: 288A ấp A, xã H, huyện LV, tỉnh Đ Và ông Cao Vũ T, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Ấp TH, xã ĐH, huyện TH, tỉnh QB 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4189/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 2315/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1999 Địa chỉ: 288A ấp A, xã H, huyện LV, tỉnh Đ Bị đơn: ông Cao Vũ T, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Ấp TH, xã ĐH, huyện TH, tỉnh QB Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1999 Địa chỉ: 288A ấp A, xã H, huyện LV, tỉnh Đ Và ông Cao Vũ T, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Ấp TH, xã ĐH, huyện TH, tỉnh QB 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên Cao Vũ Đức P, sinh ngày 14/4/2020 Giao trẻ Cao Vũ Đức P cho ông Cao Vũ T trực tiếp nuôi dưỡng; bà Nguyễn Thị S không cấp dưỡng nuôi con Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị S đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0028757 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức nên hoàn lại cho bà Nguyễn Thị S số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 17/02/2020 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, Đ cấp cho bà Nguyễn Thị S và ông Cao Vũ T không còn giá trị pháp lý 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ