- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 418/2020/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 09 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 603/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2020, giữa: Chị Bùi Thị H sinh năm 1997; nơi ĐKHKTT: Xóm 3, xã An Sơn, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn Pháp Cổ, xã Lại Xuân, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Đức T sinh năm 1993; nơi ĐKHKTT: Xóm 3, xã An Sơn, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn Pháp Cổ, xã Lại Xuân, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi con Nguyễn Đức Phúc sinh ngày 12 tháng 4 năm 2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Hậu và anh Trung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị H nộp toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0002230 ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị H được trả lại số tiền 150.000 đồng tại biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã An Sơn, h. Thủy Nguyên (Cơ quan cấp ĐKKH số 01/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |