vanban.org

Quyết định 418/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Phương T và anh Phạm Văn Dđược thuận tình ly hôn.

Người yêu cầu; VKSND Quận Lê Chân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thao Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Phương T và anh Phạm Văn Dđược thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 418/2018/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 502/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Phương T; nơi cư trú: Số 517 N.V.L, phường K.D, Quận L.C, thành phố H.P. Anh Phạm Văn D; nơi cư trú: Số 28A/512 N.V.L, phường K.D, Quận L.C, thành phố H.P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hỏa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 giữa chị Phạm Thị Phương T và anh Phạm Văn D cùng thống nhất thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Phương T và anh Phạm Văn D cùng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên cùng thống nhất đề nghị Tòa án giao con chung Phạm Phương Thảo N, sinh ngày 20/5/201A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị T và anh D mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận Lê Chân, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Phương T và anh Phạm Văn Dđược thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Phạm Phương Thảo N, sinh ngày 20/5/201A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh D mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị T và anh D đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0012806 ngày 01 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ