- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| số: 4170/2022/QĐST–HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều
82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cư Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2204/2022/HNST ngày
03 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Trương Thị K, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 127/1, khu phố T, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
2/ Ông Huỳnh Bảo Q, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 130 đường H, khu phố A, phường C, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Huỳnh Bảo Q và bà Trương Thị K đã đăng ký kết hôn theo giấy
chứng nhận đăng ký kết hôn số 58, quyển số II/2010, ngày 02/07/2010 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Long B, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/11/2022 bà Trương
Thị K và ông Huỳnh Bảo Q đã thống nhất như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị K và ông Huỳnh Bảo Q thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con chung Huỳnh Trương Bảo N, sinh
ngày 24/08/2012.
Bà Trương Thị K trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Huỳnh
Trương Bảo N, sinh ngày 24/08/2012. Ông Huỳnh Bảo Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng). Thực hiện vào ngày cuối cùng của mỗi tháng bắt đầu từ tháng 11/2022 cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Bảo Q và bà Trương Thị K xác định
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Ông Huỳnh Bảo Q và bà Trương Thị K xác định không
có.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị K và ông Huỳnh Bảo Q thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Có 01 người con chung Huỳnh Trương Bảo N, sinh ngày 24/08/2012.
Bà Trương Thị K trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Huỳnh Trương Bảo Ngọc, sinh ngày 24/08/2012. Ông Huỳnh Bảo Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng). Thực hiện vào ngày cuối cùng của mỗi tháng bắt đầu từ tháng 11/2022 cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ khi bà Trương Thị K có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Huỳnh Bảo Q chưa thi hành, thì hàng tháng ông Huỳnh Bảo Q còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
1.3 Về tài sản chung: Ông Huỳnh Bảo Q và bà Trương Thị K xác định
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Ông Huỳnh Bảo Q và bà Trương Thị K xác định
không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà
Trương Thị K và ông Huỳnh Bảo Q và tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Trương Thị K và ông Huỳnh Bảo Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028612 ngày 29/09/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T. Bà Trương Thị K và ông Huỳnh Bảo Q đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THA DS thành phố Thủ Đức; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Nguyệt |