- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Đào Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đào Trọng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI Sè: 417/2026/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 333/2026/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh ngày 09/10/1991; Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn C, xã V, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Đào Trọng T - Sinh ngày 21/02/1979; Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn C, xã V, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,57,59,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đào Trọng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T, chị L có 01 con chung là Đào Trọng P, sinh ngày 18/4/2016. Khi ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đào Trọng P, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/ tháng) kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi cú quyết định khác của Tòa án.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung vợ chồng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền cấp dưỡng nuôi con, chị L tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp đủ theo biên lai thu số 0006813 ngày 23.3.2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự;. - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự Hà Nội; - UBND xã Vĩnh Thanh, Hà Nội; (Số ĐKKH:75/2016). - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |