vanban.org

Quyết định 417/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị QA và anh Trần Công T. 2.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị QA và anh Trần Công T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị QA và anh Trần Công T công nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Nhã Y, sinh ngày 11/11/2020 và Trần Công T, sinh ngày 10/01/2022; khi ly hôn chị QA, anh T th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị QA và anh Trần Công T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 417/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 22 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị QA; sinh năm: 2001. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/12/2025; nơi cấp: Bộ Công an. Địa chỉ: Thôn Hồng Sơn, xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Trần Công T; sinh năm: 2000. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/12/2025; nơi cấp: Bộ Công an. Địa chỉ: Thôn Hồng Sơn, xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị QA và anh Trần Công T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị QA và anh Trần Công T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị QA và anh Trần Công T công nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Nhã Y, sinh ngày 11/11/2020 và Trần Công T, sinh ngày 10/01/2022; khi ly hôn chị QA, anh T thỏa thuận giao cháu Nhã Yến cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Công Thành cho chị QA được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị QA, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không được ai ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Phạm Thị QA và anh Trần Công T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị QA nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị QA đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0004063 ngày 22/5/2026, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000 đồng, theo đó chị QA còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ