- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Đinh Gia K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994 và anh Đinh Gia K, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------------- Số: 417/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 21 tháng 10 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 378/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa; * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994. Nơi thường trú: Thôn H, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Đinh Gia K, sinh năm 1993. Nơi thường trú: Thôn H, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam N. Địa chỉ: Xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang. (Đăng ký kết hôn số 67/2016 ngày 26/12/2016 của UBND xã C, huyện G, thành phố Hà Nội).
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994 và anh Đinh Gia K, sinh năm 1993. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị M và anh K có 01 con chung là Đinh Nhã U, sinh ngày 03/01/2018. Ly hôn, giao cháu Đinh Nhã U cho chị M được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu U trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. * Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Đinh Gia K có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung là động sản, bất động sản và các khoản nợ chung: Chị M và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0004440 ngày 01/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Nguyễn Thị M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện G; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện G, thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Cồ Khắc Đam |