vanban.org

Quyết định 416/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T. 2.

150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005317 ngày 10/9/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Thị H; BĐ: Dương Mạnh T - tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 723/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 25/8/1991. Số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/6/2022. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: xóm C, thôn V, xã V, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Dương Mạnh T, sinh ngày 08/9/1987. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/6/2022. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: xóm C, thôn V, xã V, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 18/2013, quyển số 02/2013 ngày 06/8/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện Ư, thành phố Hà Nội (nay là xã V, thành phố Hà Nội); Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T xác nhận có 02 con chung là: cháu Dương Gia T1, sinh ngày 25/06/2013 và cháu Dương Trà M, sinh ngày 25/11/2015. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T thỏa thuận giao cả hai cháu cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Dương Mạnh T đến khi có yêu cầu mới. Anh Dương Mạnh T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: chị Nguyễn Thị H và anh Dương Mạnh T đều xác nhận tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ

150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả chị Nguyễn Thị H

150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005317 ngày 10/9/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ