vanban.org

Quyết định 416/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Kim Q và ông Lê Bá T

thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01/2004, do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre cấp ngày 06/9/2004 không còn hiệu lực. 2/ Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Kim Q và ông Lê Bá T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 142/2024/TLST-HNGĐ ngày

05/02/2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim Q, sinh năm 1985

Địa chỉ: Châu Thành, Bến Tre

Bị đơn: Ông Lê Bá T, sinh năm 1982

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung

năm 2014);

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01

tháng 4 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Kim Q và ông Lê Bá T

thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01/2004, do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre cấp ngày 06/9/2004 không còn hiệu lực.

2/ Về con chung:

2.1 Có hai con chung tên Lê Bá H, sinh ngày 18/10/2004 đã trưởng thành và

Lê Bá Huy P, sinh ngày 11/12/2009.

2.2 Giao bà Huỳnh Thị Kim Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Lê Bá Huy

P, sinh ngày 11/12/2009 cho đến khi trưởng thành.

Ông Lê Bá T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn

trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3 Bà Huỳnh Thị Kim Q không đề nghị ông Lê Bá T cấp dưỡng nuôi con.

Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu về mức cấp dưỡng nuôi con.

3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi

ngàn đồng) bà Huỳnh Thị Kim Q tự nguyện chịu. Cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí bà Huỳnh Thị Kim Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23P số 0012511 ngày 05/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Kim Q số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Huỳnh Thị Kim Q tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ Nhà nước số tiền này.

5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ