- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Xuân K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 416/2021/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 383/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/11/2021: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy H, sinh ngày 1976 Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân K, sinh ngày 1971 Cùng HKTT: tổ 8 phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội. Cùng trú tại: tổ 1 phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/11/2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Xuân K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Xuân K xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Lê Hà N, sinh ngày 03/4/2002 và Nguyễn Khánh D, sinh ngày 22/11/2008. Cháu N đã trưởng thành trên 18 tuổi. Chị H và anh K thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu D. Anh K tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con 2.000.000 đồng/ 01 tháng đối với cháu D kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu khác. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ của vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0064819 ngày 16/11/2021. Nay, chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND xã Tân Hồng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Đình Hùng |