vanban.org

Quyết định 416/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn C . 2.

Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Lê Thu T, sinh ngày: 26/7/2004 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh C không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị B vì chị B không yêu cầu. Đối với cháu Nguyễn Anh T do cháu đã trưởng thành nên chị C, anh B không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn C . 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2019/QĐST-HNGĐV,ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 275/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1976 ĐKHKTT: Khu 3B, xã C, thành phố V, tỉnh P. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1971 ĐKHKTT: Khu 3B, xã C, thành phố V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; §iÒu 82; §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn C . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Lê Thu T, sinh ngày: 26/7/2004 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh C không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị B vì chị B không yêu cầu. Đối với cháu Nguyễn Anh T do cháu đã trưởng thành nên chị C, anh B không đề nghị Tòa án giải quyết. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. Về tài sản chung: Chị B và anh C xác định có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị B và anh C xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị B xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). X¸c nhËn chị B ®· nép 300.000®(Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0000121 ngµy 29/5/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè V). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ