- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lin K (K Lin) và bà Lê Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Người cao tuổi; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 416/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 624/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Lin K (K Lin), sinh năm 1956 Địa chỉ cư trú: Số 122/27/56/18 đường X, Phường Y, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ thường trú: 2503/22-24 JB Lane Melbourne Victoria 3000 Australia Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số 122/27/56/18 đường X, Phường Y, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Người cao tuổi năm 2009; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/9/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lin K (K Lin) và bà Lê Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lin K (K Lin) và bà Lê Thị Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 1268, quyển số 06 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đăng ký ngày 06/4/2007).
- Về con chung: Ông Lin K (K Lin) và bà Lê Thị Thanh T xác nhận có 01 con chung là Lin Kiến Q, sinh ngày 27/3/2010. Các đương sự thỏa thuận: Sau khi ly hôn bà Lê Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà Lê Thị Thanh T không yêu cầu ông Lin K (K Lin) cấp dưỡng nuôi con. Ông Lin K (K Lin) có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có.
- Về Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lin K (K Lin) thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |