- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị H - Điền Đà R"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 415/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 536/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Thị H, sinh năm 1994; địa chỉ thƣờng trú: Ấp B, xã A, huyện Ch, tỉnh S; địa chỉ tạm trú: 4/6, tổ 13, khu phố H, phƣờng Th, thị xã T, tỉnh B; Ông Điền Đà R, sinh năm 1988; địa chỉ thƣờng trú: Khóm 3, phƣờng 7, thành phố S, tỉnh S; địa chỉ tạm trú: khu phố H, phƣờng Th, thị xã T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lâm Thị H và ông Điền Đà R tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phƣờng 7, thành phố S, tỉnh S theo số 56, ngày 14/8/2012. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân thƣờng căng thẳng, vợ chồng hay cãi nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, bà H và ông R yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Bà Huyền và ông Ri có 01 ngƣời con tên Điền Gia H, sinh ngày 22/4/2011. Sau khi ly hôn, bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung. Về cấp dƣỡng nuôi con:Ông R tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng. Thời gian cấp dƣỡng từ tháng 5/2019. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông R thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông R là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Việc các đƣơng sự thỏa thuận ly hôn, nuôi con và tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị H và ông Điền Đà R thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Lâm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung Điền Gia H, sinh ngày 22/4/2011. Ông R tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng. Thời gian cấp dƣỡng từ tháng 5/2019. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông R tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0035125 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục Thi hành án DS thị xã Thuận An; - UBND phƣờng 7, thành phố S, tỉnh S; - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Anh Thư (đã ký) |