- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Đình Q và chị Vũ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 415/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 609/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/9/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Q - sinh năm 1982.
Nơi ĐKNKTT và hiện cư trú tại: Số 4, ngõ 29, tổ Dân phố 1, khu C, phường D, quận H, Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị H - sinh năm 1986.
Nơi ĐKNKTT và hiện trú tại: Số 4, ngõ 29, tổ Dân phố 1, khu C, phường D, quận H, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo §iÒu 55, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014;
Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về án phí, lệ phí Tòa án).
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 20/9/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Đình Q và chị Vũ Thị H.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Q và chị Vũ Thị H.
2. Về con chung: Anh Q và chị H xác nhận vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Trà M (nữ) sinh ngày 17/9/2008 và Nguyễn Đình Bảo T (nam) sinh ngày 26/12/2011.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Q và chị H: Giao chị H trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu M và T, anh Q đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đồng/tháng/02con (cụ thể là 1.000.000đồng/tháng/01con). Việc cấp dưỡng kể từ tháng 09/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.
Anh Q được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): anh Q và chị H đều xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị tự thỏa thuận về phần tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.
4. Về nợ: anh Q và chị H đều xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung và không cho ai vay nợ. Ly hôn, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.
5. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Q tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 01825 ngày 31/8/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |