vanban.org

Quyết định 415/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị Kim T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 415/2017/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 614/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Phan Văn B, sinh năm 1987; Địa chỉ thường trú: Thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ cư trú hiện nay: đường ĐX , tổ K, khu phố X, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1987; địa chỉ thường trú: đường Y, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Địa chỉ cư trú hiện nay: đường ĐX, tổ K, khu phố X, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị Kim T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị Kim T thỏa thuận thống nhất như sau:

+ Anh Phan Văn B được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phan Phi A, sinh ngày 11/10/2014.

+ Chị Nguyễn Thị Kim T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phan Nguyễn T A, sinh ngày 04/11/2012.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của các con chung là cháu Phan Nguyễn T A và cháu Phan Phi A khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Văn B tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001401 ngày 10/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. Hoàn trra lại cho anh Phan Văn B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;

- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;

- UBND xã H, huyện H, Quảng Trị;

- Các đương sự;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

Nguyễn Văn Thanh

Cỡ chữ