- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D - Miai Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2026/QĐST-VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 08 tháng 09 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1189/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Mai Thanh T, sinh năm 1991. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi đăng ký cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau. Nơi cư trú: Nhà trọ ông Nguyễn Quốc T1, số A, ấp T, xã B, thành phố Đ.
- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1990. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi đăng ký cư trú: Ấp B, xã Q, tỉnh Cà Mau. Nơi cư trú: Hẻm D, đường N, khu phố T, phường T, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị D là hôn nhân hợp pháp, ngày 28/08/2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Mai Thảo V, sinh ngày 11/11/2013. Giao cho ông Mai Thanh Trung trực T2 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Mai Hiếu N, sinh ngày 05/08/2019. Tạm thời, ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị Diễm . Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị D mỗi người phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Mai Thảo V, sinh ngày 11/11/2013. Giao cho ông Mai Thanh Trung trực T2 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Mai Hiếu N, sinh ngày 05/08/2019. Tạm thời, ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị Diễm . Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002889, số 0002888 ngày 14/08/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Ông Mai Thanh T và bà Nguyễn Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 – Đồng Nai; - VKSND thành phố Đồng Nai; - Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai; - UBND xã Quách Phẩm, tỉnh Cà Mau (Giấy CNKH số 110 do UBND xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau cấp ngày 07/10/2013). - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu CQ. | THẨM PHÁN Đào Duy Mạnh |