vanban.org

Quyết định 414/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngâu Kim N và anh Bùi Văn N1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Hôn nhân: Chị Ngâu Kim N và anh Bùi Văn N1 thuận tình ly hôn. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngâu Kim N tranh chấp ly hôn với ông Bùi Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngâu Kim N và anh Bùi Văn N1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 414/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 506/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngâu Kim N, sinh ngày 24/3/1995;

Địa chỉ: số I ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn N1, sinh ngày 15/7/1995;

Địa chỉ: số I ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngâu Kim N và anh Bùi Văn N1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Chị Ngâu Kim N và anh Bùi Văn N1 thuận tình ly hôn. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng.

- Về con chung: Chị Ngâu Kim N trực tiếp nuôi con chung tên Bùi Ngâu Trọng K, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2012, hiện con chung đang sống chung với chị N.

Anh Bùi Văn N1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con chung tròn mười tám tuổi.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngâu Kim N và anh Bùi Văn N1 trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Ngâu Kim N tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0010851, ngày 04/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long là đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ