- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2024/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 289/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Trúc X, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Tổ 3, Khu phố A, phường M, thị xã C, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái Ph, sinh năm: 1967;
Bà Phạm Thị N, sinh năm: 1968;
Cùng địa chỉ: 22 đường số 3, Khu tái định cư ấp C, xã P, huyện B, Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đoàn Thị Trúc X, bị đơn ông Nguyễn Thái Ph và bà Phạm Thị N thống nhất chấm dứt Hợp đồng đặt cọc lập ngày 13/11/2020 giữa ông Nguyễn Thái Ph, bà Phạm Thị N, bà Đoàn Thị Trúc X đối với phần đất thuộc thửa 94 tờ bản đồ 95 xã P, huyện B, Thành phố H.
- Ông Nguyễn Thái Ph và bà Phạm Thị N có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thị Trúc X số tiền 600.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) theo phương thức như sau:
+ Ngày 25/7/2024, ông Nguyễn Thái Ph và bà Phạm Thị N trả cho bà Đoàn Thị Trúc X số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
+ Số tiền còn lại là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), ông Nguyễn Thái Ph và bà Phạm Thị N có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thị Trúc X mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Thời gian bắt đầu trả là ngày 25/8/2024.
Trường hợp vào ngày 25/7/2024 nếu ông Nguyễn Thái Ph và bà Phạm Thị N không trả đủ số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho bà Đoàn Thị Trúc X thì bà Đoàn Thị Trúc X có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Thái Ph và bà Phạm Thị N trả một lần số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) cho bà Đoàn Thị Trúc X.
Các đương sự có quyền thỏa thuận địa điểm thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện việc giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về án phí:
- Ông Nguyễn Thái Ph và bà Phạm Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng).
- Hoàn lại cho bà Đoàn Thị Trúc X 24.300.000 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm nghìn đồng) mà bà X đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0033562 ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ khi bà Đoàn Thị Trúc X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thái Ph và bà Phạm Thị N chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND huyện Bình Chánh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Châu |