vanban.org

Quyết định 414/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 đường G, Phường X, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 414/2019/QĐST-DSTân Bình, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 420/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 đường G, Phường X, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Minh D1, năm sinh 1987; Địa chỉ liên lạc: Số 1093-1095-1097-1099 đường Đ, Phường K, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo giấy ủy quyền số 365/2019/GUQ-CNQ5 ngày 11/7/2019).

Bị đơn: Bà Phùng Thị Bé M, năm sinh 1992; Địa chỉ: Số 165/58L đường T, Phường H, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Phùng Thị Bé M có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 18.356.201 (Mười tám triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm lẻ một) đồng, bao gồm: Tiền nợ gốc 7.453.363 (Bảy triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi ba) đồng và tiền nợ lãi 10.902.838 (Mười triệu chín trăm lẻ hai nghìn tám trăm ba mươi tám) đồng để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S vào ngày 19 tháng 12 năm 2014 trong thời hạn 04 (Bốn) tháng, mỗi tháng trả số tiền 4.590.000 (Bốn triệu năm trăm chín mươi nghìn) đồng, trả vào ngày 11 dương lịch hàng tháng, bắt đầu trả từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi trả hết nợ.

2.2 Phương thức và thời gian trả như sau:

- Ngày 11 tháng 10 năm 2019 trả 4.590.000 (Bốn triệu năm trăm chín mươi nghìn) đồng;

- Ngày 11 tháng 11 năm 2019 trả 4.590.000 (Bốn triệu năm trăm chín mươi nghìn) đồng;

- Ngày 11 tháng 12 năm 2019 trả 4.590.000 (Bốn triệu năm trăm chín mươi nghìn) đồng;

- Ngày 11 tháng 01 năm 2020 trả 4.590.000 (Bốn triệu năm trăm chín mươi nghìn) đồng;

2.3 Án phí dân sự sơ thẩm: 459.000 (Bốn trăm năm mươi chín nghìn) đồng do bà Phùng Thị Bé M tự nguyện chịu toàn bộ. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 513.075 (Năm trăm mười ba nghìn không trăm bảy mươi lăm) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0038938 ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ