- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUU - ANH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 413/2024/QĐST-HNGĐ | BH, ngày 28 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 536/2024/HNGĐ - ST ngày 15 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phùng Nhục H, sinh năm 1981;
- Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: C8, tổ 6, khu phố 5, phường AB, thành phố BH, tỉnh Đồng
Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ngày 26/02/2024 ông Nguyễn Thế A và bà Phùng Nhục H có nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố BH. Ngày 20/3/2024 Tòa án nhân dân thành phố BH đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế A và bà Phùng Nhục H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 17/3/2001 và Nguyễn Anh D1 sinh ngày 13/12/2003. Hiện cả hai cháu đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thế A và bà Phùng Nhục H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0002647 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH. Ông A, bà H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - VKSND tp. BH (1); - Chi cục THADS tp.BH (1); - Đương sự (2); - UBND phường AB, tp. BH, tỉnh Đồng Nai (1) GCNKH số 03, quyển số 13, ngày 20/10/2000; - Sở Tư Pháp tỉnh Đồng Nai (1); - Lưu hồ sơ vụ án(3) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |