- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa chi Đào Nguyệt N và anh Nguyễn Duy P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Nguyệt N và anh Nguyễn Duy P 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 413/2023/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 30 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 499/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Nguyệt N, sinh năm 1977. HKTT: Tổ 08, phường TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1978 HKTT: Tổ 08, phường TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Nguyệt N và anh Nguyễn Duy P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Nguyệt N và anh Nguyễn Duy P nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có hai con chung là Nguyễn Thị Thu Ph, sinh ngày 21/3/2002 và Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 18/5/2009 Hai bên nhất trí thỏa thuận, giao con chung là Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 18/5/2009 cho chị Đào Nguyệt N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Nguyễn Thị Thu Ph đã trên 18 tuổi nên không đề nghị giải quyết. Anh P được quyền đi lại thăm nom con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết do hai bên không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí: Chị Đào Nguyệt N nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0001227 ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND tp.TN; - UBND P. TV, TPTN, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |