- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L1 - Nguyễn Thị Sao L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L1 và chị Nguyễn Thị Sao L2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI Số: 412/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 368/2026/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm: 1988;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 17/12/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Nơi thường trú: Khối TT, phường TH, tỉnh Nghệ An;
- Bị đơn: Nguyễn Thị Sao L2, sinh năm: 1993;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 10/01/2023; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Nơi thường trú: Tổ 31, phường PL, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L1 và chị Nguyễn Thị Sao L2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh L1 và chị L2 xác định có 01 con chung là Nguyễn Sao Linh S, sinh ngày 25/5/2022. Ly hôn anh chị thống nhất thoả thuận chị L2 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu S. Anh L1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L2 số tiền 20.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi cháu S trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
Anh L1 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn L1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L1 đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 09/4/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008762 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - Đại sứ quán Việt Nam tại Liên Bang Nga (theo GCNKH số 69/KH-22, ngày 13/5/2022); - Lưu hồ sơ vụ án. nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |