- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh V và ông Lê Phát T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh V và ông Lê Phát T (Giấy chứng nhận kết hôn số 176, quyển số 01/2012 ngày 28/11/2012 tại Uỷ ban nhân dân Phường B, Quận A, THÀNH PHỐ H).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV1 THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 412/2025/QĐST-HNGD | THÀNH PHỐ H, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 336/2025/HNST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh V, sinh năm 1983;
Địa chỉ: 173/5 N1, Khu phố X, Phường B, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Lê Phát T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: 173/5 N1, Khu phố X, Phường B, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh V và ông Lê Phát T (Giấy chứng nhận kết hôn số 176, quyển số 01/2012 ngày 28/11/2012 tại Uỷ ban nhân dân Phường B, Quận A, THÀNH PHỐ H).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Bà Phạm Thị Thanh V và ông Lê Phát T xác định có 01 con chung là Lê Thuỵ Vân K – sinh ngày 24/8/2006 (đã thành niên).
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Hai bên đương sự xác định không có.
2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phạm Thị Thanh V tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà V đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số BLTU/25E số 0022624 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự THÀNH PHỐ H. Bà Phạm Thị Thanh V được nhận lại 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.H; - Viện kiểm sát nhân dân KV1 TP.H; - Phòng Thi hành án dân sự KV1; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VP TAKV1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Xuân Quỳnh |