vanban.org

Quyết định 412/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Nhựt T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Ông Võ Nhựt T tranh chấp hợp đồng đặt cọc với onmg6 Đỗ Văn C1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 412/2022/QĐST-DSTân Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 520/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Nhựt T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trà Thị Thu T1/ông Lê Tiến N, cùng địa chỉ liên hệ: đường e, phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền.

Bị đơn: Ông Đỗ Văn C1, sinh năm 1990

Địa chỉ: đường M, phường K, quận J, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Bùi Xuân T2, sinh năm 1980, địa chỉ liên hệ: đường Z, phường X, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn N1, sinh năm 1962

Địa chỉ: Thôn L, thị trần Q, huyện W, tỉnh Bình Định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đỗ Văn C1 có trách nhiệm trả cho ông Võ Nhựt T số tiền 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng để chấm dứt hợp đồng mua bán nhà ngày 29/6/2019 giữa ông Võ Nhựt T và ông Đỗ Văn C1 (ông C1 đại diện đứng ra mua bán theo ủy quyền của ông Đỗ Văn N1) đối với căn nhà tại địa chỉ: đường M, phường K, quận J, Thành phố Hồ Chí Minh. Thanh toán trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, hạn chót thanh toán là ngày 25/10/2022.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Nhựt T chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.750.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0068885 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Võ Nhựt T số tiền tạm ứng án phí 3.250.000 đồng cũng theo biên lai thu tiền trên

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ