- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đủ - Huỳnh Thị Gái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Huỳnh Thị G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 412/2020/QĐST – HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 503/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc: “Ly hôn ” giữa:
- Nguyên đơn: Trần Văn Đ, sinh năm: 1983 Hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã N, huyện A, tỉnh G. Địa chỉ hiện nay: Số 41 đường D, khu dân cư B, phường 7, quận 8, thành phố H.
- Bị đơn: Huỳnh Thị G, sinh năm: 1982 (Có mặt) Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh T. Địa chỉ hiện nay: Số 97 đường số 2, khu dân cư B, phường 7, quận 8, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Huỳnh Thị G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Huỳnh Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Huỳnh Thị G khai thống nhất không có nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn Đ và chị Huỳnh Thị G tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Anh Trần Văn Đ và chị Huỳnh Thị G khai thống nhất không có nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002177 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, anh Trần Văn Đ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã T, huyện B, tỉnh T (Số 46 ngày 28/6/2011); - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phƣơng |