- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 411/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; các Điều 35, 39, 143, 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2009 ngày 13/03/2009 tại UBND thị trấn Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội nay là xã Q, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 402/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1987.
CCCD xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 24/04/2021 Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn P, xã Q, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1983.
CCCD xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 25/04/2022 Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn P, xã Q, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và Anh Nguyễn Quang H kết hôn tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Q, huyện Q, TP Hà Nội nay là xã Q, thành phố Hà Nội ngày 13/03/2009. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là: Nguyễn Quang H1, sinh ngày 26/12/2009; Nguyễn Khánh H2, sinh ngày 17/03/2012. Chị C và anh H thống nhất để Anh Nguyễn Quang H tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang H không yêu cầu Chị Nguyễn Thị C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và A Nguyễn Quang H xác nhận Không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị C và Anh Nguyễn Quang H, mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và Anh Nguyễn Quang H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là: Nguyễn Quang H1, sinh ngày 26/12/2009; Nguyễn Khánh H2, sinh ngày 17/03/2012. Anh Nguyễn Quang H tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với Chị Nguyễn Thị C đến khi các con chung trưởng thành hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và A Nguyễn Quang H xác nhận Không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị C và Anh Nguyễn Quang H mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0014248 ngày 12/6/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 10 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - Người yêu cầu; - UBND xã Quốc Oai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |