vanban.org

Quyết định 411/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng V, sinh năm 1991 và anh Đoàn Hữu Q, sinh năm 1991.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng V và anh Đoàn Hữu Q cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng V, sinh năm 1991 và anh Đoàn Hữu Q, sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 411 /2018/QĐST-HNGĐC,ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 327/2018/TLST/HNGĐ ngày 16/10/2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng V, sinh năm 1991.

Nghề nghiệp: Nhân viên Công ty nước ngọt Tân Hiệp Phát.

Bị đơn: Anh Đoàn Hữu Q, sinh năm 1991.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Cùng ĐKHKTT: Tổ 5, khu 8A, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng V, sinh năm 1991 và anh Đoàn Hữu Q, sinh năm 1991.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng V và anh Đoàn Hữu Q cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng V, anh Đoàn Hữu Q có một con chung là Đoàn Thị Vân A, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2011. Chị Lê Thị Hồng V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đoàn Thị Vân A cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Đoàn Hữu Q có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng, kể từ tháng 12 năm 2018 và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng V tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị Hồng V đã nộp. Trả lại chị Lê Thị Hồng V số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, chị Lê Thị Hồng V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004220, ngày 10/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Anh Đoàn Hữu Q phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ