vanban.org

Quyết định 410/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng V Địa chỉ: Số 89 L, phường H, quận D, Tp.

Cùng địa chỉ: Tầng 1 tòa nhà ACM 96 C, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty t n h h t k X d v K t T P Địa chỉ: 129 N Đ K, phường c, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông L P T P, sinh năm 1991 Cư trú: 50 P V T, phường d, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "T/C HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng V Địa chỉ: Số 89 L, phường H, quận D, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 410/2023/QĐST-KDTM
Bình Thạnh, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2023/TLST-KDTM ngày 06 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng V Địa chỉ: Số 89 L, phường H, quận D, Tp. Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông N T P

Ông T H L

Cùng địa chỉ: Tầng 1 tòa nhà ACM 96 C, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty t n h h t k X d v K t T P Địa chỉ: 129 N Đ K, phường c, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông L P T P, sinh năm 1991 Cư trú: 50 P V T, phường d, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông L P T P, sinh năm 1991 Cư trú: 50 P V T, phường d, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty t n h h t k x d và k t T P phải trả cho Ngân hàng V tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 13/03/2023 là 458,463,639 đồng, bao gồm nợ gốc là 339.861.500 đồng, nợ lãi và chậm trả lãi là 111,427,132 đồng theo từng đợt thanh toán như sau:

- Đợt 1: Ngày 20/4/2023 trả 25.000.000 đồng;

- Đợt 2: Ngày 20/5/2023 trả 25.000.000 đồng;

- Đợt 3: Ngày 20/6/2023 trả 100.000.000 đồng;

- Đợt 4: Ngày 20/7/2023 trả 150.000.000 đồng;

- Đợt 5: Ngày 20/8/2023 trả 158.463.639 đồng. Trường hợp Công ty t n h h t k x d v k t T P vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất kỳ đợt thanh toán nào thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ tổng số tiền nợ cho Ngân hàng V . Công ty t n h h t k x d v k t T P còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên từ ngày 14/3/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng V . Trường hợp Công ty t n h h t k x d v k t T P vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất kỳ đợt thanh toán nào đối với Ngân hàng V thì ông L P T P phải có trách nhiệm dùng toàn bộ tài sản cá nhân để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty t n h h t k x d v k t T P theo Hợp đồng bảo lãnh số: GVP/20847/HDBL ngày 10 tháng 12 năm 2020 đã ký. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 11.169.273 đồng Công ty t n h h t k x d v k t T P phải chịu nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Hoàn trả cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.691.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000098 ngày 18/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ