- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Th và ông Phạm Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 410/2023/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 646/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 giữa bà Trương Thị Th, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số 5/4 đường L, Phường I, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và ông Phạm Hữu T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 5/4 đường L, Phường I, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Th và ông Phạm Hữu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về con chung: Bà Trương Thị Th và ông Phạm Hữu T thỏa thuận, giao cho bà Trương Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung tên Phạm Hữu Trương T2, sinh ngày 14/3/2017 và Phạm Trương N, sinh ngày 16/11/2018. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung: Bà Trương Thị Th và ông Phạm Hữu T cùng xác định tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung, cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Bà Trương Thị Th và ông Phạm Hữu T cùng xác định vợ chồng không có nợ chung, cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: bà Trương Thị Th thỏa thuận chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia được trừ vào số tiền 300.000đ bà Th đã nộp tạm ứng phí theo biên lai thu tiền số 0012172 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho bà Th số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP Đà Lạt; - Chi cục THADS TP Đà Lạt; - UBND thị trấn Đinh Văn, tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Văn Bình |