- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T và Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Vận tải H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 410/2022/QĐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒAÁNNHÂNDÂNTHÀNHPHỐTHỦĐỨCTHÀNHPHỐHỒCHÍMINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Hoài
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Phước
2. Bà Đinh Thị Tuyết Mai
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thảo - Kiểm sát viên.
Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2021/TLST – KDTM ngày 01/03/2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T
Địa chỉ: Số 1, đường B, Thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1981 hoặc ông Lê Phước L, sinh năm 1997 làm người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 20/2021/UQ lập ngày 01/6/2021).
Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Vận tải H
Địa chỉ: 190/68, đường N, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn có bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1970 làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1701/2022/GUQ – THP ngày 17/01/2022).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Vận tải H thanh toán cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T tổng cộng số tiền là 6.527.716.500 đồng (sáu tỷ, năm trăm hai mươi bảy triệu, bảy trăm mười sáu nghìn, năm trăm đồng) bao gồm số tiền nợ hàng hóa là 5.527.716.500 đồng (năm tỷ, năm trăm hai mươi bảy triệu, bảy trăm mười sáu nghìn, năm trăm đồng), tiền lãi là 1.000.000.000 (một tỷ đồng) theo phương thức trả dần thành 08 (tám) lần như sau:
Vào các ngày 25/3/2022, ngày 25/4/2022, ngày 25/5/2022, ngày 27/6/2022, 25/7/2022, ngày 25/8/2022, ngày 26/9/2022, Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Vận tải H thanh toán cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T, mỗi lần với số tiền là 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng);
Ngày 25/10/2022, Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Vận tải H thanh toán cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T số tiền còn lại là 927.716.500 đồng (chín trăm hai mươi bảy triệu, bảy trăm mười sáu nghìn, năm trăm đồng)
Trong trường hợp Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Vận tải H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ theo quy định trên thì kể từ ngày 17/02/2022 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Vận tải H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Các bên thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về án phí: Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Vận tải H phải nộp là 57.263.858 đồng (năm mươi bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng). Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T đã nộp là 58.145.570 đồng (năm mươi tám triệu, một trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm bảy mươi đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0028423 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 01/03/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ha Thi Hoai |