vanban.org

Quyết định 410/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc ly hôn"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
QUẬN!LÊ!CHÂN!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 410 /2018/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!LÊ!CHÂN,THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 489/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 198X; đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 3B Cảng 2 LL, phường MT, Quận NQ, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 10/422 TH, phường TNH, Quận LC, thành phố Hải Phòng;

Và anh Trần Doãn C, sinh năm 198Y; đăng ký nhân khẩu thường trú: số 3B Cảng 2 LL, phường MT, Quận NQ, thành phố HP; chỗ ở hiện nay: Số 10/422 TH, phường TNH, Quận LC, thành phố Hải Phòng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Tại biên bản hòa giải thành ngày 24/9/2018 giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Doãn C thống nhất thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Doãn C thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

[2] Về con chung: Chị H và anh C có 02 con chung là Trần Khánh Đ, sinh ngày 11- 01-200T và Trần Doãn Minh Q, sinh ngày 23-5-200K. Nay ly hôn hai bên cùng thống nhất đề nghị Tòa án giao cả hai con cho chị H nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Hai bên cùng thống nhất vợ chồng tự giải quyết với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị H và anh C mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận Lê Chân, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Doãn C được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả 02 con chung Trần Khánh Đ, sinh ngày 11-01-200T và Trần Doãn Minh Q, sinh ngày 23-5-200K cho chị H nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên tự giải quyết với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh C mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị H và anh C đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0012793 ngày 24 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Người yêu cầu;

!

- VKSND Quận Lê Chân;

!

- Chi cục THADS Quận Lê Chân;

- UBND phường TNH, Quận LC, TP.Hải

! Phòng (GCNKH 2002);

!

- Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự.

Lê!Thị!Hải!Yến!

Cỡ chữ