vanban.org

Quyết định 410/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thái Kế T và bà Nguyễn Thị Thanh B.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Thái Kế T và bà Nguyễn Thị Thanh B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thái Kế T và bà Nguyễn Thị Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 410/2018/QĐST-HNGĐT, ngày 7 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1251/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa:

Ông Thái Kế T, sinh năm 1980; Địa chỉ: số 156/82, đường P, phường P, quận T, Thành phố H.

Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1974

Địa chỉ: số 156/82, đường P, phường P, quận T, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thái Kế T và bà Nguyễn Thị Thanh B.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Thái Kế T và bà Nguyễn Thị Thanh B thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Thái Kế T và bà Nguyễn Thị Thanh B (theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01/2004 ngày 08/10/2004 do UBND phường 5, quận 4, Thành phố H cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung là Thái Đôn P, sinh ngày 29/02/2000 và Thái Dương Bảo T, sinh ngày 22/12/2004. Các đương sự thỏa thuận giao trẻ Thái Dương Bảo T, sinh ngày 22/12/2004 cho ông Thái Kế T trực tiếp nuôi dưỡng. Riêng con Thái Đôn P đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà B do ông T không yêu cầu. + Bà B có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà B xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông T và bà B xác nhận không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình: là 150.000 đồng do ông Thái Kế T tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông T đã nộp theo Biên lai thu số 0010331 ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho ông T số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ