vanban.org

Quyết định 410/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H M và anh Nguyễn N T T. 2.

Nơi nhận : Phòng KTNV-TAND tỉnh TN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H M - Nguyễn N T T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H M và anh Nguyễn N T T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 410/2017/QĐST-HNGĐThành ph Tây Ninh, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 652/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H M, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số .., đường Cách mạng tháng 8, Khu phố A, Phường B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn N T T, SN: 1987; Địa chỉ: Số .., đường Cách mạng tháng 8, Khu phố A, Phường B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H M và anh Nguyễn N T T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H M và anh Nguyễn N T T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H M và anh Nguyễn N T T xác định có 01 con chung tên Nguyễn N P T, sinh ngày 08/4/2017. Hai anh chị thống nhất giao con chung cho chị M trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu đồng). Chị M, anh T thống nhất thỏa thuận thời hạn bắt đầu thực hiện cấp dưỡng tính từ ngày 10 tháng 10 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T không chịu thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Anh T được quyền đến thăm con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H M và anh Nguyễn N T T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị H M và anh Nguyễn N T T xác định không có. Về án phí sơ thẩm: Chị M, anh T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân gia đình; Anh T chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị M tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh T nhưng được trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004476 ngày 07/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ