vanban.org

Quyết định 41 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
thµnh phè h
tØnh Qu¶ng Ninh
Sè: 41/2019/Q§ST - HNG§

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

quyÕt ®Þnh

c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®Ư¬ng sù

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D- Sinh năm 1990 ĐKHKTT: tổ 9, khu 6, phường H, thành phố H,tỉnh Quảng Ninh Tạm trú: Tổ 11, khu 6, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T- Sinh năm 1985 ĐKHKTT: tổ 9, khu 6, phường H, thành phố H,tỉnh Quảng Ninh Tạm trú: Số nhà 19,ngõ 1, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a,khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

* Về con: Giao con chung Lê Minh Q - sinh ngày 08/01/2013 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi;

Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ ( hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

* Về tài sản chung và nợ chung: Không đề cập.

* Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn (Chị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số: 0000393 ngày 03/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển 150.000đ thành án phí ly hôn chính thức, còn lại 150.000đ trả lại cho chị D).

Anh Lê Văn T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ