vanban.org

Quyết định 41 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Trung K1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 27/4/2006 và cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 31/12/2009 (hiện cháu M đang bị bệnh tâm thần phân liệt). Giao giao con chung là cháu Nguyễn Đức M cho chị K trực tiếp nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Khanh - Nguyễn Trung Kiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Trung K1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2026QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 16/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1982;

CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021, nơi cấp: Cục C về TTXH;

Nơi cư trú: Thôn F, xã H, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K1, sinh năm 1976;

CCCD số xxxxxxxxxxxx,cấp ngày 09/5/2021, nơi cấp: Cục C về TTXH;

Nơi cư trú: Thôn F, xã H, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Trung K1.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 27/4/2006 và cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 31/12/2009 (hiện cháu M đang bị bệnh tâm thần phân liệt). Giao giao con chung là cháu Nguyễn Đức M cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu Nguyễn Phương T hiện đã trên 18 tuổi nên việc ở với ai là quyền của cháu.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trung K1 cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đức M mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 02/2026 đến khi cháu Nguyễn Đức M khỏi bệnh.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị K chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000643 ngày 10/01/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Nguyễn Thị K số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ