- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoa S và anh Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ĐÔNG SƠN tØnh thanh ho¸ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 41/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoa S - Sinh năm 1981
Nơi ĐKHK: Phố Tân L, phường Đông T, thành phố Thanh H, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn Phúc Tr, xã Đông Thanh, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Nguyễn Văn S - Sinh năm 1981
Nơi ĐKHK: Phố Tân L, phường Đông T, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn Phúc Tr, xã Đông Th, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoa S và anh Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hoa S và anh Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Hoa S và anh Nguyễn Văn S thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Lâm H, sinh ngày 02/12/2007, và cháu Nguyễn Ph, sinh ngày 25/02/2016. Chị S, anh S thống nhất: Giao cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu H và cháu Ph, anh S cấp dưỡng nuôi cháu H và cháu Ph mỗi 1 cháu 5.000.000đ/ 1 tháng. Hai cháu là 10.000.000đ/1tháng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu H và cháu Ph tròn 18 tuổi. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị S và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Hoa S và anh Nguyễn Văn S thống nhất: Chị S phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2022/0006198 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Chị Sinh đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn - UBND P. Đông Tân, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |