vanban.org

Quyết định 41 — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2017/TLST–

HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2017 về việc “chia tài sản sau ly hôn” giữa Nguyê đơ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau ly hôn Liêm - Liên"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2017/TLST–
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 41/2018/QĐST-DS Hớ Quả , gày 03 thá g 7 ăm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN HỚN QU N Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GI I QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ TÒ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN HỚN QU N, TỈNH BÌNH PHƯỚC Với H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Bà Đoàn Thị thu Thủy Các H i thẩm nhân dân 1.Ông Phạm Quốc Vương 2.Ông Hà Quang Thịnh

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của B luật tố tụng dân sự; Xét th y: Do các đương sự trong vụ án đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên ngày 30/5/2018 nguyên đơn Nguyễn Văn L có đơn xin rút toàn b yêu cầu khởi kiện; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Thị Bích Q và Lê Thị H có đơn xin rút yêu cầu đ c lập; Ngày 08/6/2018 Ngân hàng chính sách xã h i Việt Nam- Đại diện là Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã h i huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước có đơn xin rút yêu cầu đ c lập (N p tại Tòa án ngày 11/6/2018). Bị đơn Lê Thị N không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2017/TLST– HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2017 về việc “chia tài sản sau ly hôn” giữa - Nguyê đơ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973 Địa chỉ Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương - Bị đơ Bà Lê Thị N, sinh năm 1975 Địa chỉ Tổ 7, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. - Người có quyề lợi, ghĩa vụ liê qua : Ủy ban nhân dân huyện H– Người đại diện theo pháp luật ông Trịnh Minh H – Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Tấn C, chức vụ Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường huyện H. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Đại diện theo pháp luật ông Dương Quyết T, chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã h i Việt Nam. Đại diện theo ủy quyền bà Trịnh Thị Bích H, chức vụ Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã h i huyện H. Người đại diện theo ủy quyền của bà H là ông Trần Thái Thanh T, chức vụ Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã h i huyện H

Bà Lê Thị Bích Q, sinh năm 1980; Địa chỉ Tổ 5, ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Bà Lê Thị H, sinh năm 1982; Địa chỉ Tổ 1, ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Ông Ngô Văn D, sinh năm 1964; Địa chỉ Tổ 6, ấp 5, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Ông Phạm Như N, sinh năm 1960; Bà Trần Thị M, sinh năm 1962; ùng địa chỉ Tổ 7, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Bà Nguyễn Thị , sinh năm 1959; Địa chỉ Tổ 7, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Bà Lê Thị Như T, sinh năm 1981; Ông Nguyễn Tiến U, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ Tổ 7, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Ông Phạm Ngọc I, sinh năm 1975; Địa chỉ Tổ 3, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án - Các chi phí tố tụng mà ông Nguyễn Văn L đã đóng tạm ứng gồm Chi phí định giá tài sản 3.000.000đ; chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.000.000đ; chi phí đo đạc 6.200.000đ (Đóng 6.500.000đ, đã trả lại 300.000đ); chi phí tách thửa đất 2.300.000đ. Ông Nguyễn Văn L tự nguyện chịu các chi phí tố tụng trên. - Án phí Căn cứ khoản 3 Điều 218 B luật tố tụng dân sự. Trả cho ông Nguyễn Văn L 2.500.000đ tạm ứng án phí sơ thẩm đã n p theo biên lai thu số 0012132 ngày 23/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Trả cho Bà Lê Thị Bích Q 2.143.000đ tạm ứng án phí sơ thẩm đã n p theo biên lai thu số 0012311 ngày 22/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Trả cho Bà Lê Thị H 1.000.000đ tạm ứng án phí sơ thẩm đã n p theo biên lai thu số 0012312 ngày 22/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của B luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ