vanban.org

Quyết định 41 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1952 Địa chỉ: đường CMTT, Khu phố A, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà H và chị M"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
THÀNH PHỐ TAÂY NINH
TÆNH TAÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 41/2018/QÑST-DS

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOAÛ THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp dân sự hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1952

Địa chỉ: đường CMTT, Khu phố A, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp: Anh Trần Vi Anh T, sinh năm 1973

Địa chỉ: ấp Ninh Bình, xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị M, sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp LP, xã LK, huyện BC, tỉnh Tây Ninh.

2. Söï thoaû thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau:

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị Thu H và chị Hồ Thị M, hợp đồng được xác lập tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Tây Ninh, ngày 29-3-2012 theo số công chứng số: 578 quyển số 02, đối với diện tích đất 192,62 m2 thửa số: 243 tờ bản đồ số: 75, tọa lạc tại Khu phố 3, Phường 1, thị xã TN (nay là thành phố TN), tỉnh Tây Ninh theo giấy CNQDĐ số: AI-075842 do UBND thị xã TN (nay là thành phố TN) cấp ngày 06-8-2007 cho bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên chủ sử dụng đất.

Bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho chị Hồ Thị M số tiền 550.000.000 (Năm trăm năm mươi triệu) đồng. Trong đó, tiền gốc là 400.000.000 đồng và lãi là 150.000.000 đồng.

Chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị Thu H 01 (một) bản chính Giấy CNQSDĐ số AI-075842; thửa đất số 234, tờ bản đồ 75, diện tích 192,62 m2 đất tọa lạc tại Khu phố 3, Phường 1, thị xã TN (nay là thành phố TN), tỉnh Tây Ninh do UBND thị xã TN (nay là thành phố TN) cấp ngày 06-8-2007 cho bà Nguyễn Thị Thu H đứng tên chủ sử dụng đất.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Hồ Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.150.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004980 ngày 03-01-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bà H còn phải nộp tiếp số tiền án phí là 12.850.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ