vanban.org

Quyết định 41/QĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ksor H và anh Nay M. 2.

Về con chung: Giao cho chị Ksor H trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung là Ksor B, sinh ngày 02/6/2005; Ksor H’S, sinh ngày 17/3/2009; Ksor S, sinh ngày 30/6/2011. Anh Nay M không phải cấp dưỡng nuôi con. Thời hạn nuôi dưỡng con chung của chị Ksor H tính từ ngày 07/8/2018 đến lúc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ksor H và anh Nay M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ THIỆN
TỈNH GIA LAI
Số : 41/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thiện, ngày 15 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Ksor H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn P A, xã I P, huyện P T, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Anh Nay M, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn P B, xã I P, huyện P T, Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ksor H và anh Nay M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Ksor H trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung là Ksor B, sinh ngày 02/6/2005; Ksor H’S, sinh ngày 17/3/2009; Ksor S, sinh ngày 30/6/2011. Anh Nay M không phải cấp dưỡng nuôi con. Thời hạn nuôi dưỡng con chung của chị Ksor H tính từ ngày 07/8/2018 đến lúc con chung thành niên và tự lập được hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và tài sản để tự nuôi mình. Anh Nay M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích của con chung khi cần thiết có thể thay áp dụng dưỡng nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Ksor H và anh Nay M không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chị Ksor H tự nguyện nộp toàn bộ án 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Thay cả phần anh Nay M (75.000đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006156 ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P T, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị Ksor H số tiền án phí còn lại: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ

THẨM PHÁN

Cỡ chữ