vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Th và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Nguyễn Văn Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Văn T – sinh ngày 02/6/2010 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu chị Lê Thị L phải cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Th - Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/9/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Nguyễn Văn Th - sinh năm 1978; căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 02/01/2025; nơi cư trú: thôn T, xã Q, thành phố Quảng Ninh;

2. Lê Thị L - sinh năm 1984; căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 23/10/2024; nơi cư trú: thôn Ng, xã L, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Th và chị Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: anh Nguyễn Văn Th và chị Lê Thị L có một con chung tên là Nguyễn Văn T – sinh ngày 02/6/2010.

Anh Nguyễn Văn Th và chị Lê Thị L thỏa thuận: anh Nguyễn Văn Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Văn T cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu chị Lê Thị L phải cấp dưỡng cho con chung.

Về tài sản, vay nợ chung: anh Nguyễn Văn Th và chị Lê Thị L không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn Th và chị Lê Thị L thỏa thuận: anh Nguyễn Văn Th chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Th và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Văn Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Văn T – sinh ngày 02/6/2010 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu chị Lê Thị L phải cấp dưỡng cho con chung.

Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Th cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và vay nợ chung: anh Nguyễn Văn Th và chị Lê Thị L không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000674 ngày 15/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ninh. Anh Th đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ