vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng Sang và bà Huỳnh Thị Tố Mi thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 02 người con chung tên Lê Hoàng K, sinh ngày 19/7/1999 và Lê Hoàng K, sinh ngày 16/12/2006. Khi ly hôn, các con đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Hoàng S yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với chị Huỳnh Thị Tố M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHỤ VỰC 4 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 05 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82

, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Hoàng S, sinh ngày 01/01/1980. Địa chỉ: Ấp T T B, xã H M, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021.

2. Bà Huỳnh Thị Tố M, sinh ngày 01/01/1980. Địa chỉ: Ấp T T B, xã H M, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/5/2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Lê Hoàng S và bà Huỳnh Thị Tố M tự nguyện kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H M huyện C N, tỉnh Cà Mau (nay là UBND xã H M, tỉnh Cà Mau), ngày 06/7/2015. Quá trình chung sống, phát sinh nhiều mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên cãi nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Nay anh chị nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung: Ông bà có 02 người con chung tên Lê Hoàng K, sinh ngày 19/7/1999 và Lê Hoàng K, sinh ngày 16/12/2006. Khi ly hôn, các con đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy việc thoả thuận nuôi con của các đương sự là phù hợp với nguyện vọng của con chung, không trái quy định pháp luật nên được công nhận.

Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định tự thỏa thuận về tài sản và không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông S và bà M mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng Sang và bà Huỳnh Thị Tố Mi thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 02 người con chung tên Lê Hoàng K, sinh ngày 19/7/1999 và Lê Hoàng K, sinh ngày 16/12/2006. Khi ly hôn, các con đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định tự thỏa thuận về tài sản và không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Hoàng S và bà Huỳnh Thị Tố M mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được đối trừ số tiền 150.000 đồng ông Sang đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001996 và số tiền 150.000 đồng bà Mi đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001997 cùng ngày 25/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, ông S và bà M đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ