vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Quý Q và anh Bùi Đức C1 cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: khi ly hôn, chị Trần Thị Quý Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Bùi Trần Tâm A, sinh ngày 20/8/2011 và Bùi Quỳnh C2, sinh ngày 15/02/2019 cho đến khi mỗi con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Quý Q - Bùi Đức C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Quý Q; nơi thường trú: tổ 3, khu H, phường Q, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Bùi Đức C1; nơi thường trú: tổ 3, khu H, phường Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Trần Thị Quý Q và anh Bùi Đức C1 thể hiện trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do chị Trần Thị Quý Q và anh Bùi Đức C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay, nợ chung nên không đề cập.

Về lệ phí Tòa án: các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Quý Q là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Quý Q và anh Bùi Đức C1 cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: khi ly hôn, chị Trần Thị Quý Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Bùi Trần Tâm A, sinh ngày 20/8/2011 và Bùi Quỳnh C2, sinh ngày 15/02/2019 cho đến khi mỗi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Đức C1 không phải cấp dưỡng cho con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị Quý Q tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Trần Thị Quý Q đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000534 ngày 30/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh (thay thế cho biên lai Mẫu số C21-THADS, số 0000246 ngày 15/01/2026 do sai kí hiệu), chị Trần Thị Quý Q đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ