vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diễm K và anh Nguyễn Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Bảo K1, sinh ngày 18/11/2009, giới tính nam và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/10/2013, giới tính nữ, hiện nay 02 con chung đang sống với chị K. Giữa chị K và anh V thống nhất thoả thuận giao con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Diễm K và Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diễm K và anh Nguyễn Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
____________
Số: 41/2026/QĐST-HNGĐ
An Giang, ngày 27 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diễm K, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp M, xã U, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp M, xã U, tỉnh An Giang.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 19/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diễm K và anh Nguyễn Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Bảo K1, sinh ngày 18/11/2009, giới tính nam và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/10/2013, giới tính nữ, hiện nay 02 con chung đang sống với chị K. Giữa chị K và anh V thống nhất thoả thuận giao con chung là Bảo K1 và Bảo N cho chị K tiếp tục nuôi dưỡng. Vì vậy, ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị nên giao cháu Nguyễn Bảo K1, sinh ngày 18/11/2009, giới tính nam và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/10/2013, giới tính nữ cho chị Lê Thị Diễm K trực tiếp nuôi dưỡng, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con, anh V được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phi sơ thâm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau toàn bộ vụ kiện trước khi xét xử nên phải chịu án phí 50% mức án phí quy định, tiền án phí là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng.

Các đương sự thỏa thuận, chị Lê Thị Diễm K tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lại thu số 301535 ngày 20/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, chị Lê Thị Diễm K được nhận lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ